Cách đọc số tiền hàng ĐƠN VỊ đến hàng TỶ trong tiếng Nhật
Bài viết đăng năm 2019. Quy định, chi phí và số liệu có thể đã thay đổi; hãy liên hệ TH Education để được cập nhật mới nhất.
Tiếng Nhật đang ngày càng được nhiều người tìm hiểu và muốn học không chỉ ở Việt Nam mà trên khắp thế giới. Đây cũng là ngôn ngữ được đánh giá rất khó học, khó nhớ với những người không phải bản ngữ. Trong số bài viết này, hãy cùng khám phá cách đọc số tiền trong tiếng Nhật như thế nào nhé!
I. Cách đọc số tiền trong tiếng Nhật như thế nào?

Cách đọc số tiền trong tiếng Nhật như thế nào?
Cách đọc số tiền trong tiếng Nhật về cơ bản là theo công thức. Tuy nhiên, nó còn phụ thuộc vào số tiền đó tính theo đơn vị nào?
1. Nếu là hàng đơn vị
Hàng đơn vị bao gồm các số từ 1-10 như tiếng Việt, nhưng chữ viết và cách đọc lại khác nhau. Theo đó:
| Số đơn vị | Cách viết bằng tiếng Nhật | Cách đọc bằng tiếng Nhật |
| 1 | 一 (いち) | ichi |
| 2 | 二 (に) | ni |
| 犀利士 ht: 24px;”>3 |
三 (さん) | san |
| 4 | 四 (よん/し) | yon, shi |
| 5 | 五 (ご) | go |
| 6 | 六 (ろく) | roku |
| 7 | 七 (なな/しち) | nana, shichi |
| 8 | 八 (はち) | hachi |
| 9 | 九 (く/きゅう) | ku/kyū |
| 10 | 十 (じゅう) | juū |
Hàng đơn vị không dùng để tính tiền trong tiếng Nhật. Nó cũng như tiếng Việt, dùng để hỗ trợ tính tiền theo các đơn vị khác. Ngoài ra, một lưu ý nho nhỏ bạn cần ghi nhớ là, tiếng Nhật khi đếm số “0” sẽ là ゼ. Từ này được mượn từ chữ ”zero” trong tiếng Anh. Do đó, khi gõ máy tính, sẽ viết là zero để xuất hiện chữ 〇. Ví dụ: Hai mươi: ni-juu (二 〇)
2. Nếu là hàng chục Cách tính hàng chục sẽ áp dụng cho các con số bắt đầu từ 11-99. Người ta chia công thức thành các mốc khác nhau để dễ đọc hơn: – Các số 20,30, 40, 50, 60, 70, 80, 90: Công thức tính như sau: [ni, san, yon, go, roku, nana, hachi, kyuu] + juu (十) Ví dụ: số 50 đọc là go juu, viết là: 五十 – Từ 11-19, 21-29, 31-39, 41-49, 51-59, 61-69, 71-79, 81-89, 91-99 a. Từ 11-19 cách đọc sẽ theo công thức sau: juu (十 ) + [ichi, ni, san, yon, go, roku, nana, hachi, kyuu/ku] – Cách đọc cụ thể như sau:| Tên số | Cách viết | Cách đọc |
| 11 | 十一 | juu ichi |
| 12 | 十 二 | juu ni |
| 13 | 十三 | juu san |
| 14 | 十四 | juu yon, juu shi |
| 15 | 十五 | juu go |
| 16 | 十六 | juu roku |
| 17 | 十 七 | juu nana hoặc juu shichi |
| 18 | 十八 | juu hachi |
| 19 | 十九 | juu ku/juu kyū |
| Tên số | Cách viết | Cách đọc |
| 21 | 二十一 | ni juu ichi |
| 22 | 二十二 | ni juu ni |
| 23 | 二十三 | ni juu san |
| 24 | 二十四 | ni juu yon/ni juu shi |
| 25 | 二十五 | ni juu go |
| 26 | 二十六 | ni juu roku |
| 27 | 二十七 | ni juu nana hoặc ni juu shichi |
| 28 | 二十八 | ni juu hachi |
| 29 | 二十九 | ni juu ku/ ni juu kyū |
| Tên số | Cách viết | Cách đọc |
| 31 | 三 十一 | san juu ichi |
| 32 | 三 十二 | san juu ni |
| 33 | 三 十三 | san juu san |
| 34 | 三 十四 | san juu yon/san juu shi |
| 35 | 三 十五 | san juu go |
| 36 | 三 十六 | san juu roku |
| 37 | 三 十七 | san juu nana hoặc san juu shichi |
| 38 | 三 十八 | san juu hachi |
| 39 | 三 十九 | san juu ku/ san juu kyū |
– Để tiện theo dõi, cùng tham khảo bảng đọc, viết các số 100, 200..900 sau đây:
| Tên số | Cách viết | Cách đọc |
| 100 | 百 | hyaku |
| 200 | 二百 | ni hyaku |
| 300 | 三百 | sanbyaku |
| 400 | 四百 | yon hyaku /shi hyaku |
| 500 | 五百 | go hyaku |
| 600 | 六百 | roppyaku |
| 700 | 七百 | nana hyaku hoặc shichi hyaku |
| 800 | 八百 | happyaku |
| 900 | 九百 | ku hyaku/ kyu hyaku |
Với các số có chứa hàng ngàn, hãy đọc theo trình tự sau: hàng ngàn => hàng trăm=> hàng chục=>hàng đơn vị Ví dụ: 2350 viết là 二千三百五十. Cách đọc là: ni sen sanbyaku go juu 5. Nếu là hàng vạn Công thức để tính hàng vạn là: Ghép hàng đơn vị + man (万) Lưu ý, với hàng vạn, người Nhật sẽ đếm là 4 số 0 thay vì chỉ 3 số 0 như trong tiếng Việt. Ví dụ: Tiếng Nhật có số 10 vạn, trong khi ở nước ta đếm đúng phải là 100 ngàn Ví dụ: 47651 viết là: 四万七千六百五十一. Cách đọc như sau: yon man nana sen roppyaku go-juu ichi.
II. Cách đọc tiền Việt chuyển sang tiếng Nhật ra sao?

Cách đọc tiền Việt chuyển sang tiếng Nhật ra sao?
Do tiếng Nhật và tiếng Việt rất khác nhau về cách quy ước đơn vị, cách đếm. Do vậy, chúng tôi xin chuyển cách đọc tiền Việt chuyển sang tiếng Nhật như sau:| Theo tiếng Việt | Theo tiếng Nhật |
| Ngàn | 千: sen |
| Mươi ngàn | 万: man |
| Trăm ngàn | 十万: juu-man |
| Triệu | 百万: hyaku-man |
| Mươi triệu (chục triệu) | 千万: sen-man |
| Trăm triệu | 億: oku |
| Tỷ: | 十億: juu-oku |
| Mươi tỷ (chục tỷ) | 百億: hyaku-oku |
| Trăm tỷ | 千億: sen-oku |
| Ngàn tỷ | 兆: chou |
| Mươi ngàn tỷ | 十兆: juu-chou |
| Trăm ngàn tỷ | 百兆: hyaku-chou |
| Triệu tỷ | 千兆: sen-chou |
| Mười triệu tỷ | 一京: ikkei |
III. Video chia sẻ cách đếm giá tiền từ hàng trăm đến nghìn tỷ
Với kiểu tính tiền theo đơn vị từ hàng trăm đến nghìn tỷ thường khiến người mới học hay bị nhầm lẫn, rối loạn. Vì thế, bạn có thể xem video hướng dẫn cách đếm nhanh gọn dưới đây để nắm vững kiến thức này: https://www.youtube.com/watch?v=LVu9eDsAwnkIV. Cách hỏi, trả giá và cảm nhận giá bằng tiếng Nhật thế nào?

Cách hỏi, trả giá và cảm nhận giá bằng tiếng Nhật thế nào?
– Cách hỏi giá bằng tiếng Nhật Để hỏi giá bằng tiếng Nhật, bạn có thể áp dụng một trong những mẫu câu sau: a. いくらですか?(Ikura desu ka?) Dịch nghĩa: Bao nhiêu tiền vậy? b. これはいくらですか?(Kore wa ikura desu ka?) Dịch nghĩa: Cái này giá bao nhiêu? – Cách trả lời giá bằng tiếng Nhật a. Số tiền + desu (…です。) Ví dụ: 5000 yên (御所念です。/5000 ¥) b. Đắt quá 高いですね。(Takai desu ne) c. Có thể giảm giá chút ít được không? も尾少し安くしてくれませんか?(Moo sukoshi yasukushite kuremasen ka?) d. Có thể giảm giá giá cho tôi một chút được chứ? お値段はも尾少し安くしてもらえると思いますが (Onedan wa moosukoshi yasukushite moraeru to omoimasu ga) e. Bạn có thể bớt cho tôi bao nhiêu? どれぐらい割り引いてくれますか?( Dore gurai waribiite kuremasu ka?) – Những câu cảm nhận về giá bằng tiếng Nhật f. Nó quá đắt đối với tôi 私にとってわ堯すぎます (Watashi ni totte wa taka sugimasu) g. Rẻ hơn chút thì tốt quá 安いって、言うことわなかなかちょおしがいいですね。(Yasuitte, iu koto wa nakanaka chooshi ga ii desu ne) h. Cái này giá cao hơn tôi tưởng これは私のよそ押したより高い。(Kore wa watashi no yosooshita yori takai)


